Đau bụng do sỏi thận, sỏi tiết niệu.

Đau bụng do sỏi thận, sỏi tiết niệu

Đau bụng do sỏi thận, sỏi tiết niệu

I.        

Đại cương

Sỏi là 1 khối rắn, được tạo thành do sự ứ đọng lâu ngày các thành phần như: phosphat, sỏi struvit, sỏi cystin, canxi, urat, oxalat… trong hệ thống tiêu hoá, gan- mật, tiết niệu. Nguyên nhân do chế độ ăn uống: uống ít nước, ăn nhiều calci, nhiều acid uric …, nhịn tiểu, tiểu ít, nhiễm khuẩn (sỏi struvit), cường cận giáp (sỏi calci), loạn dưỡng cystin, oxalic …

Sỏi tiết niệu là 1 bệnh thường gặp có thể hình thành ngay tại đường tiết niệu: niệu quản, niệu đạo, bàng quang, hoặc từ thận rơi xuống.

Sỏi thường xảy ra ở đàn ông (gấp 5 lần phụ nữ). Tuổi mắc bệnh trung bình từ 20 – 40 tuổi. Tuy nhiên phụ nữ trên 55 tuổi vẫn có nguy cơ bị sỏi tiết niệu. Nguyên nhân được cho rằng do có sự thay đổi về nội tiết tố nữ và tình trạng loãng xương gia tăng ở lứa tuổi mãn kinh. Ở trẻ em, bệnh nhân mắc sỏi niệu thường dưới 10 tuổi, lứa tuổi từ 10 – 18 tuổi lại ít bị sỏi niệu hơn.

Có tới 30% bệnh nhân sỏi niệu có yếu tố gia đình. Hiện vẫn chưa tìm ra yếu tố di truyền trong gen, có thể do chung sống trong một gia đình, có cùng chế độ ăn uống và sinh hoạt cũng như lao động nên dễ phát sinh bệnh sỏi niệu. Tuy nhiên điều đáng lưu ý là sỏi niệu ở những bệnh nhân có yếu tố gia đình rất hay tái phát và thường khó điều trị.

Sỏi niệu có liên quan đến tình trạng khí hậu và thời tiết nơi sinh sống: khi khí hậu trở nên nóng bức, mồ hôi ra nhiều và nước tiểu bị cô đặc làm cho các tinh thể muối trong nước tiểu bị bão hòa và dễ bị kết tủa tạo sỏi trong thận hoặc bàng quang. Mùa hè và mùa thu bệnh dễ mắc bệnh hơn mùa xuân và mùa đông. Việc uống nhiều thức uống chứa đường trong mùa hè cũng là nguyên nhân gây sỏi niệu.

Những người làm việc ở môi trường nắng nóng như thợ luyện kim, công nhân xây dựng, thủy thủ, những người làm việc trí óc căng thẳng như bác sĩ, nhân viên văn phòng… dễ bị mắc bệnh hơn những người làm nghề lao động phổ thông. Có những công trình nghiên cứu cho thấy bệnh sỏi niệu có liên quan đến các loại hormon gây stress ở người.

Chế độ ăn uống ảnh hưởng rất nhiều đến khả năng sinh bệnh, những người uống nhiều loại nước có chất canxi rất dễ bị bệnh, việc uống sữa quá nhiều cùng với các chất pha thêm vào sữa như melamin vừa qua cũng tăng nguy cơ gây bệnh vì tăng hàm lượng canxi hấp thu vào cơ thể. Uống ít nước, ăn quá mặn, ăn nhiều các thức ăn giàu canxi có mặt tốt nhưng cũng tăng nguy cơ bị bệnh lên cao.

Đau bụng là triệu chứng thường gặp. Đau bụng âm ỉ hoặc tức nhẹ thắt lưng gặp ở những sỏi vừa, nhỏ và thậm chí lớn nhưng nằm yên ở bể thận. Cơn đau bụng cót thể xảy ra dữ dội, thường được gọi là “cơn đau quặn thận” xuất hiện khi sỏi bắt đầu di chuyển từ bể thận xuống niệu quản hoặc đi qua những đoạn hẹp của niệu quản hoặc ngay tại điểm niệu quản đổ vào bàng quang. Đau bụng thường khởi phát từ điểm ở ngang rốn hoặc ngang 2 gai chậu, lan dọc xuống phía gò mu. Cũng có khi đau xuyên cả ra hông, lưng. Có khi nôn, buồn nôn. Kèm theo bệnh nhân có sốt, đái mủ khi sỏi gây nhiễm khuẩn đường tiết niệu; đái buốt, đái ra máu khi quá trình di chuyển sỏi cọ xát và gây tổn thương đường tiết niệu. Sỏi cản trở đường tiết niệu gây nên tình trạng đái dắt, bí đái…

Sỏi tiết niệu không được điều trị sẽ gây tắc, gây ứ đọng nước tiểu, lâu ngày viêm nhiễm, giãn đường tiết niệu, giãn thận, dần dần dẫn đến tăng huyết áp do suy thận, nguy cơ cắt bỏ thận và tử vong cao.

YHCT mô tả bệnh này trong phạm vi chứng “sa lâm”, “thạch lâm”, “huyết lâm”. Nguyên nhân hoặc do ngày thường ăn nhiều thức ăn cay nóng, hoá sinh thấp nhiệt, uất kết lâu ngày rồi dồn xuống bàng quang làm chi khí hoá trở trệ không thông; hoặc do phòng sự quá độ, thận âm hao tổn, âm hử hoả động ảnh hưởng đến tác dụng khí hoá của bàng quang, làm cho tạp chất của nước tiểu kết lại mà thành sỏi.

 

II. Điều trị

1. Thể thấp nhiệt

Triệu chứng: Đau bụng, lưng đau kịch liệt, lan lên vùng hạ vị, hay lan xuống bộ phận sinh dục, đái nhiều lần, mót đái, đái đau, nước tiểu xuống không hết có khi đái ra máu, chất lưỡi đỏ, rêu lưỡi vàng dầy dính, mạch huyền sác hay hoạt sác

Đau bụng quá nên Trước dùng bài  gia vị tứ diệu an dũng thang

Sỏi tiết niệu thấp nhiệt ĐươNg qui 30 Bạch thược 30 Đan sâm 30
Huyền sâm 30 Ngân hoa 30 Camthảo 10

 

+ khi đỡ đau bụng dùng bài đạo xích tán gia giảm

Pháp: thanh nhiệt lợi thấp

Sỏi tiết niệu thấp nhiệt- Đạo xích tán Kim tiền thảo 40 Xa tiền tử 20 Trạch tả 12
Sinh địa 12 Tỳ giải 20 Uất kim 12 Ngưu tất 12
Đăng tâm 4 Trúc diệp 8 Bạch linh 12 K nội kim 8
Camthảo 4 Mộc thông 15

Châm cứu: Thận du, Kinh môn, Túc tam lý, Quan nguyên, Khí hải, Trung cực, Bàng quang du hoặc châm 2 Côn lôn(tả), Thận du và Thứ liêu, rồi đến Khí hải, Quan nguyên và Thiên ứng huyệt

Gia giảm: Đái ra máu thêm cỏ nhọ nồi 16, tiểu kế 12;

nếu đau nhiều thêm: ô dược, Diên hồ sách 8, Uất kim 8

 

2. Thể ứ huyết

Triệu chứng: Đau lưng liên miên, đau bụng tức vùng hạ vị, tiểu tiện khó, không rứt, tiểu tiện ra máu, chất lưỡi đỏ có điểm ứ huyết, rêu lưỡi mỏng, mạch huyền sác

Pháp: lý khí hành trệ

Sỏi tiết niệu ứ huyết  K. T thảo 40 Xa tiền tử 20 Đào nhân 8
Chỉ sác 8 Đại phúc bì 8 K nội kim 8 Uất kim 8
Ngưu tất 8 ý dĩ 16 Liên kiều 12 Hồng hoa 8
Xuyên khung 8 Đương qui 12 Thục địa 20 B thược 12
Chỉ thực 8

Châm cứu: Thận du, Kinh môn, Túc tam lý, Quan nguyên, Khí hải, Trung cực, Bàng quang du

Hoặc châm 2 Côn lôn(tả), Thận du và Thứ liêu, rồi đến Khí hải, Quan nguyên và Thiên ứng huyệt

 

3. Không đau

Trường hợp sỏi đường tiết niệu không có cơn đau bụng, không tiểu tiện buốt, máu, rắt

Uống các vị thuốc bổ tỳ, thận, phối hợp các vị thuốc lợi niệu làm sỏi nhỏ đi

Bài thuốc: Bài thạch thang gia giảm

Sỏi tiết niệu không đau Kim tiền thảo 20 Xa tiền tử 20 Mao căn 20
ý dĩ 12 K nội kim 8

 

*Một số bài thuốc kinh nghiệm

+ Phương thuốc : Tạc Thạch Hoàn (Thiên Gia Diệu Phương, Q. Thượng):

Camthảo 6 Địa long 10 Đông quỳ tử 16
Hải kim sa 10 Hoạt thạch 10 Hổ phách 2 Kê nội kim 10
Mang tiêu 6 Mộc tặc 10 Phục linh 10 Trầm hương 2
Trạch tả 10 Sa tiền 10 Ngưu tất 10 Uất kim 10

Trừ Mang tiêu, Hoạt thạch và Hổ phách, các vị kia đem sao khô nhỏ lửa rồi tán với Hổ phách, rây bột mịn, hòa Mang tiêu vào nước và rượu, làm hoàn, to bằng hạt đậu xanh, dùng Hoạt thạch bọc ngoài làm áo. Phơi trong râm cho khô, cất để dùng dần.

Mỗi lần uống 10-16g, ngày 2 lần, với nước ấm, trước bữa ăn 1 giờ.

– Tác dụng: Thanh nhiệt, lợi niệu, thông lâm. Trị thấp nhiệt uẩn kết ở hạ tiêu, sỏi ở đường tiểu.

– Mộc tặc, Đông quỳ tử, Xa tiền tử, Hoạt thạch, Cam thảo, Hải kim sa để thanh nhiệt, lợi niệu, thông lâm

Địa long cũng có tác dụng thanh nhiệt, lợi tiểu

Ngư tất trị ngũ lâm, tiểu ra máu, dương vật đau, dẫn thuốc xuống

Trầm hương giáng khí, nạp thận, tráng nguyên dương, trị khí lâm

Hổ phách thông lâm, hóa ứ, trị tiểu ra máu

Mang tiêu hóa thạch, thông lâm.

Các vị kể trên đều là những vị lợi tiểu, thông lâm, thanh nhiệt, vì vậy, bài này dùng trị sỏi ở niệu quản đạt kết quả lý tưởng (Thiên Gia Diệu Phương).

+ Phương thuốc : Thông Phao Thang (Thiên Gia Diệu Phương, Q. Thượng):

Bại tương thảo 16 Biển súc 6 Cát cánh 4
Cù mạch 6 Lậu lô 10 Mông hoa 16 Thanh bì 10
Trạch tả 10 Vương bất LH

Sắc uống.

– Tác dụng: Hành ứ, thông lâm. Trị thấp nhiệt ở bàng quang, ứ trệ ở hạ tiêu, sỏi đường tiểu.

– Tổng kết: Đã dùng bài thuốc này trị cho 7 ca sỏi đường tiểu đều thu dược kết quả tốt. Lại dùng trị 1 trường hợp thận đa nang tiểu ra máu cũng thu được kết quả tốt (Thiên Gia Diệu Phương).

+ Phương thuốc : Tam Kim Hồ Đào Thang (Thiên Gia Diệu Phương, q Thượng):

Kim tiền thảo 30-60 Kê nội kim 6 Sa tiền 12
Hoạt thạch 12 Sinh địa 15 Thiên môn 9 Ngưu tất 9
Mộc thông 4.5 Camthảo 4.5 Nhân hồ đào 4 hột

Sắc với 600ml nước nhỏ lửa trong 30 phút còn 400ml. Rót ra, lại cho thêm 500ml nước, sắc lần thứ hai như trên, còn 300ml. Đổ chung hai nước, sắc, chia làm hai lần uống.

+ Phương thuốc : Trân Kim Thang Gia Giảm (Thiên Gia Diệu Phương, Q. Thượng):

Hải kim sa 16 Kê nội kim 12 Lộ lộ thông 16
Mạch môn 10 Phù thạch 16 Tiểu hồi 10 Trạch tả 12
Trân châu 60 Ty qua lạc 12 Vương bất LH 12

Sắc uống.

– Tác dụng: Thanh nhiệt, lợi thấp, thông lâm, bài thạch. Trị thấp nhiệt hạ chú, uất kết lâu ngày làm cho tạp chất của nước tiểu đọng lại thành sỏi, đường tiểu có sỏi.

– Tổng kết: Qua thực tiễn lâm sàng cho thấy dùng bài Trân Kim Thang Gia Giảm trị bệnh kết sỏi ở các vị trí của hệ tiết niệu đều thu được kết quả tốt (Thiên Gia Diệu Phương).

+ Phương thuốc : Trục Thạch Thang (Thiên Gia Diệu Phương, Q. Thượng):

Bạch thược 10 Camthảo 4.8 Hải kim sa 18
Hổ phách 4 Kê nội kim 6 Kim tiền thảo 30 Mộc hương 4.8
Sinh địa 12

Mộc hương cho vào sau, Hổ phách mạt để ngoài uống với nước thuốc sắc. Ngày một thang, chia hai lần uống.

– Tác dụng: Thanh nhiệt, lợi thấp, thông lâm, trục thạch. Trị thấp nhiệt uất kết, sỏi đường tiểu.

–  Kim tiền thảo thanh nhiệt, lợi thấp, trục thạch, làm quân

Hải kim sa đằng lợi thủy, thông lâm

Kê nội kim tiêu sỏi làm thần

Hổ phách khử ứ, thông lộ, chỉ thống

Mộc hương hành khí, giải uất, chỉ thống

Sinh địa, Bạch thược lợi thủy mà không gây tổn thương, làm tá

Camthảo điều hòa các vị thuốc, làm sứ (Thiên Gia Diệu Phương).

+Phương thuốc: Niệu Lộ Bài Thạch Thang (Thiên Gia Diệu Phương, Q. Thượng):

Biển súc 24 Chi tử 20 Chỉ sác 10
Trích thảo 10 Cù mạch 15 Đại hoàng 12 Hoạt thạch 15
Kim tiền thảo 30 Mộc thông 10 Ngưu tất 15 Thạch vi 30
Sa tiền 24

Sắc uống.

– Tác dụng: Tiêu sỏi, thông lâm, hành khí, hóa ứ, thanh lợi thấp nhiệt. Trị thấp nhiệt hạ trú, sỏi ở đường tiểu.

–  Cần nắm vững bài thuốc này thích hợp với các chứng sau:

+ Sỏi có đường kính ngang nhỏ hơn 1cm, đường kính dài nhỏ hơn 2cm.

+ Hệ tiết niệu không có dị dạng về giải phẫu và những biến đổi bệnh lý.

+ Chức năng thận bên bệnh còn tốt.

+ Phương thuốc: Niệu Lộ Kết Thạch Thang (Thiên Gia Diệu Phương, Q. Thượng):

Bạch vân linh 10 Hải kim sa 15 Hoạt thạch 12
Hổ phách 3 Kim tiền thảo 15 Mộc thông 6 Thạch bì 10
Trần bì 10 Sa tiền 10

Sắc uống.

– Tác dụng: Lợi thấp, hóa ứ, trị sỏi ở bàng quang.

+ Phương thuốc: Nội Kim Hồ Đào Cao (Thiên Gia Diệu Phương, Q. Thượng):

Hồ đào 500 Kê nội kim 150 Mật ong 500

Kê nội kim, nướng, tán thành bột. Hồ đào đập nhỏ. Trộn chung với Mật ong thành dạng cao. Ngày uống 3 lần, mỗi lần 10ml.

– Tác dụng: Tư thận, thanh nhiệt, thấm thấp, thống tán, hóa kết. Trị chứng sỏi ở đường tiểu.

+ Phương thuốc: Thược Dược Cam Thảo Thang Gia Vị (Thiên Gia Diệu Phương, q Thượng):

Bạch thược 30 Trân châu 30 Camthảo 10
Đàn hương 10 Nga truật 10 Nguyên hồ 10 Hồi hương 10
Điều sâm 12 Mạch môn 12 Bạch vân linh 12

. Sắc uống.

Tác dụng: Hoãn cấp, chỉ thống. Trị thận hư, lưng đau, khí âm đều suy, khí nghịch, sỏi niệu quản.

+ Phương thuốc: Phụ Kim Thang (Thiên Gia Diệu Phương, Q. Thượng):

Kim tiền thảo 30 Phụ tử 12 Thục địa 20
Trạch tả 10

Sắc uống.

– Tác dụng: Ôn thận, hành thủy. Trị thận khí hư tổn, sỏi đường tiểu.

Kinh nghiệm điều trị sỏi thận của nhật bản

+ Đại Kiến Trung Thang: thích hợp với sỏi điển hình.

+ Thược DượcCamThảo Thang:hợp với những bệnh nhân nặng có cơn đau sỏi thận, sỏi bàng quang.

+ Đại Hoàng Phụ Tử Thang: có tác dụng đối với sỏi bị ứ đọng. Tính chất hàn nhiệt của các vị thuốc giúp cho dễ tan sỏi.

Điều Dưỡng:

+ Nên uống nhiều nước để tránh cặn sỏi động lại.

+ Khi muốn tiểu, không nên nín lại lâu ngày sẽ kết thành sỏi.

Share this post:

Related Posts

Leave a Comment