Điều trị đau bụng kinh

Điều tri đau bụng kinh

Điều tri đau bụng kinh

Điều trị đau bụng kinh cần tìm hiểu rõ nguyên nhân gây ra đau bụng kinh để có hướng điều trị tốt nhất.

Tây  y điều trị đau bụng kinh

Thường đau bụng  kinh nguyên phát sẽ được bác sĩ điều trị bằng thuốc giảm đau. Tuy nhiên việc dùng thuốc giảm đau sẽ gây ra tác dụng phụ ảnh hưởng đến bệnh dạ dày, xương khớp. Một số bác sĩ kê đơn thuốc nội tiết hoặc thuốc tránh thai giúp điều hòa nội tiết, giảm triệu chứng đau. Tuy nhiên dùng loại thuốc này cũng được khuyến cáo có thể xảy ra một số tác dụng không tốt đến khả năng sinh sản ở người phụ nữ.

Đông y điều trị đau bụng kinh

1/ Những điểm cần chú ý

Về thời gian đau

-Đau trước khi HK đa số do thực chứng (huyết nhiệt, khí trệ, huyết ứ, thực hàn)

-Đau trong khi HK

-Đau sau khi HK đa số do hư chứng(hư hàn,huyết hư)

Về tính chất đau :

– Cự án : thuộc thực, hiện án, ưa trườm nóng, đau sau khi HK, bụng lạnh : thuộc hư hàn

– Đau trước khi HK, bụng nóng là nhiệt

-Đau như gõ, như dùi đâm: ứ huyết, hàn bế .

-Đau thắt từng cơn là thuộc thực chứng

-Đau hơi chướng là huyết ứ.

-Đau liên miên tê tái là thuộc hư chứng.

-Đau nóng rát là nhiệt

Tóm lại :

Hư hàn:  Thích xoa bóp, đau liên miên, bụng lạnh, thích trườm nóng.

Thực nhiệt: Cự án, bụng nóng đau, đau thắt từng cơn, nóng rát ,

2/ Điều trị

  1. Huyết nhiệt

Triệu chứng: Đau đầu kỳ, cự án, đau lan ra 2 bên bụng dưới,  kinh nguyêt trước kì, lượng kinh nhiều, sắc đỏ tím, đặc, không có mùi hôi, môi đỏ, miệng đỏ, môi khô, tâm phiền, it ngủ, táo bón, nước tiểu vàng, lưỡi đỏ, rêu vàng.mạch hoạt sác, huyền sác,

Pháp: Thanh nhiệt lương huyết là chính hành khí hoạt huyết là phụ.

Mộc hương 6 Thanh bì 8 Cam thảo 6
Hương phụ 8 Ích mẫu 20 Đan bì 8 Huyền hồ 8
Đào nhân 8 Huyền sâm 16 Địa cốt bì 12 Uất kim 12
Hồng hoa 8 Sinh địa 16

Châm cứu: Trung cực, thứ liêu, địa cơ

  1. Huyết ứ

Triệu chứng: Đau trước hoặc lúc mới Hành Kinh, bụng dưới đau như gò, ấn vào có cục, kinh ít mầu tớm đen, ra huyết cục, khi kinh ra thì đỡ đau, nếu có ứ huyết nhiều thì sắc mặt tím, da khô, miệng khô, không muốn uống nước, lưỡi đỏ có điểm tím. rêu lưỡi bt

Phép trị: Hoạt huyết hoá ứ điều kinh.

Bài thuốc: Tứ vật đào hồng

Pháp trị: Hoạt huyết, tiêu ứ

Tứ vật đào hồng hoặc

Qui xuyên 12 Sinh địa 20 Xích thược 12
Hương phụ 10 Chỉ sác 8 Mộc hương 8 Ngưu tất 10
Cam thảo 6 Huyền hồ 8 Thanh bì 8 Xuyên khung 8
Đào nhân 10 Hồng hoa 10

Châm cứu: Trung cực, thứ liêu , địa cơ

  1. Khí trệ

Triệu chứng: Bụng dưới trướng đau, kinh nguyệt ít không thông, lúc trướng căng nhiều thì ngực sườn đầy tức, chu kì Hành Kinh  không nhất định lợm giọng thở dài, rêu lưỡi mỏng, mạch huyền

Phép trị: Hành khí điều kinh

Ô dược 8 Xa nhân 8 Hương phụ 8
Cam thảo 4 Huyền hồ 8 Mộc hương 8 Ngưu tất 10

Châm cứu: , trung cực, thứ liêu , địa cơ

  1. Cảm hàn

Đang hành kinh bị lạnh  cảm mạo phong hàn gây thống kinh .

Triệu chứng: Nhức đầu, sợ lạnh, mỏi lưng, mạnh phù khẩn khi hành kinh đau hạ vị, lạnh, cự án, chườm nóng đỡ đau, lượng kinh ít, máu đỏ sẫm có cục .

Pháp trị: Ôn kinh tán hàn.

Ngô thù 8 Tế tân 4 Bán hạ 8
Phòng phong 4 Cảo bản  4 Can khương 4 Mộc hương 4
Đan bì 8 Qui đầu 8 Phục linh 4 Mạch môn 8
Cam thảo 4 Ô dược 8 Xương truật 8

Châm cứu: Trung cực, thứ liêu, địa cơ, Hợp cốc, Túc tam lí

  1. Hư hàn

Triệu  chứng: Sau khi hành kinh đau bụng liên miên, thích xoa bóp, chườm nóng, toàn thân mệt mỏi, rêu lưỡi trắng , tay chân lạnh, lưng mỏi, mạch tế trì. Kinh thường đen và trong lõang

Pháp: Ôn kinh bổ hư

Bài thuốc: Ôn kinh thang

Ngô thù 6-10 Qui đầu 12 Xuyên khung 8
A giao 8 Bạch thược 12 Sinh khương 4 Nhân sâm 12
Quế chi 8 Đan bì 8 Bán hạ 8 Ngưu tất 8
Nga truật 6 Cam thảo 8 Mạch môn 8

Châm cứu: Mệnh môn , Thận du ,Quan nguyên, Khí hải túc tam lí , Đại hách( kinh thận ở ngoài huyệt trung cực 5 thốn

  1.  Khí huyết hư:    

Triệu chứng: Sau khi hành kinh đau bụng liên  miên, ưa xoa bóp, mầu kinh nhạt, sắc mặt xanh trắng hay úa vàng, môi nhạt, thân thể gầy yếu, đầu choáng mắt hoa, hồi hộp mất ngủ, đại tiện táo, lưỡi nhạt, không có rêu, mạch nhu tế

Nếu kèm theo khí hư: Mỏi mệt, lưng chân mỏi rũ, ra khí hư, kinh nhạt màu lưỡi nhạt, mạch hoãn nhược.

pháp trị: Bổ khí huyết chỉ thống

Bài thuốc: Bát trân thang gia giảm

Đẳng sâm 16 Bạch truật 12 Bạch linh 12
Cam thảo 6 Qui đầu 12 Thục địa 20 Bạch thược 12
Xuyên khung 8 Hương phụ 8 Đỗ Trọng 8 Tục đoạn
Kê huyết đằng 16

Bài thuốc: Tam tài đại bổ thang

Đẳng sâm 16 Bạch truật 12 Hoài sơn 12
Hoàng kỳ 12 Thục địa 12 Đương qui 8 Xuyên khung 8
A giao 8 Phá cố chỉ 12 Đỗ Trọng 8 Ngải diệp 8
  1.  Can thận hư

Triệu chứng: Sau khi hành kinh bụng dưới đau, eo lưng mỏi, 2 bên sườn chướng căng, mệt mỏi, kinh nhạt, lưỡi nhạt, rêu lưỡi mỏng mạch trầm nhược

Pháp: Bổ thận, bổ can huyết

Bài thuốc: Điều can thang

Thỏ ty tử 12 Bạch thược 12 Phá cố chỉ 8
Qui đầu 12 Ba kích 8 A giao 8 Thục địa 8
Ngưu tất 12 Cam thảo 8 Sơn thù 8 Hoài sơn 12

Share this post:

Related Posts

Leave a Comment