Nguyen Huu Toan

Đau bụng quanh rốn, nguyên nhân và điều trị

 
Đau bung quanh rốn

Đau bung quanh rốn

Đau bụng là một triệu chứng rất thường gặp.

Để tiện cho việc chẩn đoán, người ta phân chia ổ bụng ra 9 phần: hạ sườn trái, phải, thượng vị, mạn sườn trái, phải, quanh rốn, hố chậu trái, phải, hạ vị. Mỗi phần sẽ hướng chẩn đoán đến các nội tạng tương ứng ở vị trí đó.

Trường hợp đau ở vị trí quanh rốn thường là có các tổn thương: phúc mạc, ruột non, động tĩnh mạch chủ bụng, thận, niệu quản.

Cơn đau bụng có thể xuất hiện đột ngột, dữ dội, liên tục hoặc từng cơn: ngộ độc thức ăn, tắc ruột, thủng ruột, phình tắc động mạch chủ, sỏi niệu quản, viêm phúc mạc, viêm ruột, viêm túi thừa mecken, viêm hạch mạc treo…

Có khi cơn đau bụng mạn tính, kéo dài dai dẳng hoặc tái đi tái lại nhiều lần: giun sán, lao ruột, u ruột, viêm mạn tính, hội chứng ruột dễ kích thích …

Bên cạnh cơn đau bụng, bệnh nhân có thể có sốt, nôn, tiêu chảy, đi ngoài có nhầy, máu, mót rặn hoặc bí trung đại tiện, bí đái, đái rắt,…

Khi bị đau bụng, bệnh nhân cần phải đi khám bệnh để được chẩn đoán và điều trị đúng đắn, không nên tự ý điều trị vì điếu đó có thể gây nguy hiểm đến tính mạng của bệnh nhân.

Theo đông y, Đau quanh rốn có thể gặp trong các loại hình chứng bệnh Hư – Thực _ Hàn – Trùng – Uất vv

 

II. Điều trị

1. Sau khi phẫu thuật

Sau khi phẫu thuật ở bụng, có lúc đau bụng, chân tay giá lạnh, mạch tế, lưỡi nhạt, dùng bài Đương qui tứ nghịch gia giảm (nguỵ trường xuân y sư cn trungy viện triết giang TQ)

Qui đầu

9

Quế chi

3

Thông thảo

3

Chỉ thực 3

Cát cánh

3

Táo

6

Bạch thược

9

Camthảo 3

Sinh khương

3

Tế tân

1.5

Ngô thù

1.5

 

2. Thận dương hư

Triệu chứng: Bụng đau ưa ấm sợ lạnh, mạch trầm tế riêng bên hữu xích đại, rêu trắng dầy,

Pháp: Ôn dương khu phong

Phương: Châu thị ôn vận thang (Châu vân tường Gs TY học việnNamkinh)

Hoàng kỳ sinh

12

Bạch thược

9

Ô dược

9

Qui đầu 3

Quảng bì

3

Phục linh

9

Phòng phong

3

Tế tân 0.45

Sài hồ

0.3

Can khương

2.4

hà diệp

4.5

Lộc nhai thảo 9

Sắc uống mỗi ngày 1 thang lại dựng riêng phụ tử lý trung hoàn, thuần dương chính khí hoàn mỗi thứ 4.5 g chia làm 3 lần

 

3. Hàn nhiệt câu kết

Triệu chứng: Bụng đầy trướng, đau sự án, táo bón không thông, vùng bụng được ấm dẽ chịu, mạch trầm trì hoạt thực

Lý: Hàn nhiệt câu kết, phủ khí không thông

Pháp: Ôn hạ thông phủ, tan kết tiêu trướng

Phương: Kim thị phụ tử thừa khí thang (km gia thọ Ys cn)

Đại hoàng

10-15

Chỉ thực

10-12

Lai bặc tử sao

10
Phụ phiến 6-10

Hậu phác

9-12

Gia giảm: Thể trạng hư  yếu gia Thái tử sâm 15, Mạch môn 10 để ích khí sinh tân.

Nếu khí trệ huyết ứ gia: Đào nhân 6, Xích thược10g để hoạt huyết hoá ứ.

Hàn nặng gia Can khương, Phủ thực gia Phan tả diệp để giúp đại hoàng công hạ

 

4. Khí hư uất trệ

Triệu chứng: Bụng đau trướng trệ, mỏi mệt, rêu trắng mỏng, mạch trầm nhược

Pháp: Sơ thông khí huyết thăng thanh giáng trọc

Phương: thăng hoè thăng giáng thang (Dịch sách hải lóo trung y nổi tiếng y viện nhạc dương Hồ nam)

Thăng ma nấu với 120ml dấm sấy khô 30 Hoa mễ 15 Bạch truật 12
Qui đầu 12 Mộc hương 6 Hoàng kỳ 12 Sài hồ 12
Đại phúc bì 30 Camthảo 9

 

5. Trùng tích

Lâm sàng thường gặp chứng trẻ em trùng tích đau quanh rốn, nói chung có thể dựng Khu hồi thang để sát trùng trừ giun.

Nếu đau bụng quanh rốn từng cơn, mặt bủng mũi ngứa, nghiến răng… dùng Mã thị khu trùng phương để sát trùng giảm đau. đại tiện khô kết hoặc khí đi dùng Củng thị nghiệm phương số 2 để thông phủ sát trùng giảm đau, trường hợp phủ kết không nặng lắm có thể dùng Kỳ thị nghiệm phương vừa trừ giun vừa thông phủ. Nếu đau mà trướng là chủ yếu dùng Tôn thị khu trùng nghiệm phương.

Quanh bụng và rốn đau, đại tiện hoặc khô hoặc nhóo, hay nghiến răng về đêm, rêu vàng nhớt, dùng Khu hồi liên mai thang để khu trùng hoà trung thong phủ tiêu tích. Kiêm chứng ăn kém, tiểu tiện vàng thỡ dựng Triệu thị nghiệm phương  để vận tỳ sát trùng, thông phủ tiêu tích

Nếu trẻ em bị đau bụng do trùng tích tái phát nhiều lần, tham ăn, thể trạng gầy cũm, phiền tỏo uống nhiều, đại tiện không điều, có khi phân trắng, đêm ngủ hay la hoảng, nghiến răng, nhiều mồ hôi, cho uống Truy trùng hoàn để chữa cả gốc bệnh.

Bụng và rốn đau mà mửa ra nước trong, có khi mửa ra cả giun, chân tay quyết lạnh, dùng Củng thị nghiệm phương sô 1 đê ấm tạng yên giun, khu trùng giảm đau.

đau quanh rôn, ăn kém, đại tiện khô hoặc lỏng, mặt xanh gầy cũm, đầu thường ra mồ hôi, đêm ngủ không yên, nghiến răng cho uống Vương thị an hồi thang để ôn trung kiện Tỳ, yên giun trừ đau. Sau khi trẻ em được tẩy giun đó dịu cơn đau bụng, mặt vàng gầy cũm, ăn kém, đại tiện không điều hoà nhóo hoặc bớ kết, giấc ngủ không yên, nhiều mồ hôi dùng Vương thỡ gia vị dị cụng tỏn để kiện tỳ ích khí hoà trung yên trùng.

6. Tham khảo.

Chứng đau quanh rốn phạm vi phát  sinh rất rộng, cần tham khảo ở các chứng đại tiện lỏng, đại tiện ra nhầy, thống kinh . . .

 

Tags

Related Posts

  • No Related Posts
 
 

0 Comments

You can be the first one to leave a comment.

 
 

Leave a Comment